Tỉnh Thành Mới

Tỉnh Đắk Lắk

Tỉnh Đắk Lắk được hình thành trên cơ sở hợp nhất tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk. Hiện có 102 đơn vị hành chính cấp xã gồm 14 phường và 88 xã, diện tích 18.096,40 km², dân số 3.346.853 người. Trên địa bàn có 42 địa danh, công trình, thắng cảnh tiêu biểu.

Diện tích18.096,40 km²
Dân số3.346.853 người
Mật độ185 người/km²
Đơn vị cấp xã102
Tỉnh Đắk Lắk

Giới thiệu Tỉnh Đắk Lắk

Đắk Lắk là một tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Việt Nam và là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn thứ ba cả nước.

Thông tin chung

Tên gọiTỉnh Đắk Lắk (Dak Lak)
Mã đơn vị hành chính66
Hình thành từtỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk
Đơn vị trực thuộc102 ĐVHC (14 phường, 88 xã)
Cơ cấu14 phường, 88 xã
Trung tâm hành chínhĐắk Lắk (cũ)
Trụ sở cơ quan tỉnhSố 09 Lê Duẩn - phường Buôn Ma Thuột - tỉnh Đắk Lắk
Điện thoại(0262) 08050557
Đầu mã bưu chính56, 63, 64
Căn cứ pháp lýNghị quyết số 202/2025/QH15

Tỉnh, thành phố cũ

Bản đồ các xã, phường

Bản đồ hành chính Tỉnh Đắk Lắk

Bản đồ hành chính Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập
Bản đồ Tỉnh Đắk Lắk với 102 đơn vị hành chính cấp xã, hợp nhất từ Tỉnh Phú Yên, Tỉnh Đắk Lắk.

Địa điểm nổi tiếng ở Tỉnh Đắk Lắk

42 địa danh, công trình, thắng cảnh tiêu biểu; dưới đây là 36 địa điểm tiêu biểu.

Sân bay Buôn Ma Thuột
Công trình giao thông, hạ tầng

Sân bay Buôn Ma Thuột

Sân bay Buôn Ma Thuột (IATA: BMV, ICAO: VVBM) là một sân bay hỗn hợp quân sự và dân sự tại phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk. Sân bay có đường băng dài 3000 m, rộng 45 m có thể tiếp nhận những máy bay tầm ngắn như ATR 72,...

Tại Phường Tân Lập

Vườn quốc gia Yok Đôn
Thắng cảnh thiên nhiên

Vườn quốc gia Yok Đôn

Vườn quốc gia Yok Đôn là một trong những khu rừng đặc dụng lớn nhất Việt Nam, thuộc 2 tỉnh Lâm Đồng và Đắk Lắk.

Tại Xã Buôn Đôn

Nhà thờ chính tòa Ban Mê Thuột
Chùa, đền, nhà thờ

Nhà thờ chính tòa Ban Mê Thuột

Nhà thờ Thánh Tâm (số 02 đường Phan Chu Trinh, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) là nhà thờ chính tòa của giáo phận Ban Mê Thuột. Vùng đất xây dựng nhà thờ hiện nay vốn là Giáo họ Ban Mê Thuột, một cơ sở truyền...

Tại Phường Buôn Ma Thuột

Vườn quốc gia Chư Yang Sin
Thắng cảnh thiên nhiên

Vườn quốc gia Chư Yang Sin

Vườn quốc gia Chư Yang Sin là một khu rừng đặc dụng của Việt Nam. Được thành lập theo quyết định số 92/2002/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2002 của Thủ tướng chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Tại Xã Phú Xuân

Nhà thờ Mằng Lăng
Chùa, đền, nhà thờ

Nhà thờ Mằng Lăng

Nhà thờ Mằng Lăng là một nhà thờ Công giáo nằm trên địa phận xã Tuy An Đông, tỉnh Đắk Lắk. Đây là nhà thờ thuộc Giáo xứ Mằng Lăng, là nơi sinh của Chân phước Anrê Phú Yên, một trong những vị tử đạo bổn mạng của giáo...

Tại Xã Tuy An Đông

Vũng Rô
Thắng cảnh thiên nhiên

Vũng Rô

Vũng Rô là một vũng biển thuộc xã Hòa Xuân, tỉnh Đắk Lắk.

Tại Xã Hoà Xuân

Hồ Lắk
Thắng cảnh thiên nhiên

Hồ Lắk

Hồ Lắk là một hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất tỉnh Đăk Lăk và hồ tự nhiên lớn thứ hai Việt Nam sau Hồ Ba Bể. Xung quanh hồ có những dãy núi lớn được bao phủ bởi các cánh rừng nguyên sinh. Buôn Jun, một buôn làng nổi...

Tại Xã Liên Sơn Lắk

Gành Đá Đĩa
Thắng cảnh thiên nhiên

Gành Đá Đĩa

Gành Đá Đĩa hay Ghềnh Đá Đĩa là một danh thắng thiên nhiên tại xã Tuy An Đông, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam. Địa điểm này là một đoạn bờ biển có các cột đá bazan hình lăng trụ, trông giống như những chiếc đĩa xếp chồng lên nhau.

Tại Xã Tuy An Đông

Tháp Yang Prong
Di tích, công trình

Tháp Yang Prong

Tháp Chăm Yang Prong (Thần vĩ đại) hay còn gọi là Tháp Chăm Rừng xanh là một ngôi tháp Chăm ở xã Ea Rốk, tỉnh Đăk Lăk, cách phường Buôn Ma Thuột khoảng 100 km. Cho đến thời điểm hiện tại, đây cũng chính là ngọn tháp...

Tại Xã Ea Rốk

Mũi Điện
Thắng cảnh thiên nhiên

Mũi Điện

Mũi Điện là một mũi đất nhô ra biển từ một nhánh của dãy Trường Sơn, hướng thẳng ra bãi Môn, thuộc địa phận xã Hòa Xuân, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam.

Tại Xã Hoà Xuân

Đầm Ô Loan
Thắng cảnh thiên nhiên

Đầm Ô Loan

Đầm Ô Loan là một đầm ở Đắk Lắk, đây là một thắng cảnh cấp quốc gia của Việt Nam, một danh lam tiêu biểu của tỉnh.

Tại Xã Ô Loan

Tháp Nhạn
Chùa, đền, nhà thờ

Tháp Nhạn

Tháp Nhạn, trong tiếng Ê-Đê và Jarai gọi là Yang Kơ Hmeng, là một tháp Chăm nằm trên núi Nhạn thuộc phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

Tại Phường Tuy Hoà

Ga Tuy Hòa
Công trình giao thông, hạ tầng

Ga Tuy Hòa

Ga Tuy Hòa là nhà ga đường sắt chính trên tuyến đường sắt Bắc - Nam thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk, tiếp nối sau ga Hoà Đa và trước ga Đông Tác. Ga toạ lạc tại số 149 đường Lê Trung Kiên, phường Tuy Hòa. Ga Tuy Hoà cách...

Tại Phường Tuy Hoà

Ga Đông Tác
Công trình giao thông, hạ tầng

Ga Đông Tác

Ga Đông Tác là một nhà ga xe lửa tại phường Phú Yên, tỉnh Đắk Lắk. Nhà ga là một điểm trên tuyến đường sắt Bắc Nam tiếp nối sau ga Tuy Hòa và trước ga Phú Hiệp. Lý trình ga: Km 1202 + 500.

Tại Phường Phú Yên

Ga Phú Hiệp
Công trình giao thông, hạ tầng

Ga Phú Hiệp

Ga Phú Hiệp là một nhà ga xe lửa tại phường Hòa Hiệp, tỉnh Đắk Lắk. Nhà ga là một điểm trên tuyến đường sắt Bắc Nam tiếp nối sau ga Đông Tác và trước ga Hảo Sơn. Lý trình ga: Km 1210 + 830.

Tại Phường Hoà Hiệp

Ga Hảo Sơn
Công trình giao thông, hạ tầng

Ga Hảo Sơn

Ga Hảo Sơn là một nhà ga đường sắt tại xã Hòa Xuân, tỉnh Đắk Lắk. Nhà ga là một điểm trên tuyến đường sắt Bắc Nam tiếp nối sau ga Phú Hiệp và trước ga Đại Lãnh (xã Đại Lãnh, tỉnh Khánh Hòa). Đây cũng là đầu phía Bắc...

Tại Xã Hoà Xuân

Ga Hòa Đa
Công trình giao thông, hạ tầng

Ga Hòa Đa

Ga Hòa Đa là một nhà ga xe lửa tại xã Tuy An Nam, tỉnh Đắk Lắk. Nhà ga là một điểm trên tuyến đường sắt Bắc Nam tiếp nối sau ga Chí Thạnh và trước ga Tuy Hòa. Lý trình ga: Km 1183 + 900.

Tại Xã Tuy An Nam

Ga Phước Lãnh
Công trình giao thông, hạ tầng

Ga Phước Lãnh

Ga Phước Lãnh là một nhà ga xe lửa tại xã Xuân Lãnh, tỉnh Đắk Lắk. Nhà ga là một điểm trên tuyến đường sắt Bắc Nam tiếp nối sau ga Vân Canh (tỉnh Gia Lai) với ga La Hai. Lý trình ga: Km 1139 + 390.

Tại Xã Xuân Lãnh

Xếp hạng xã, phường của Tỉnh Đắk Lắk

Diện tích lớn nhất

  1. Xã Buôn Đôn 1.113,79 km²
  2. Xã Yang Mao 562,38 km²
  3. Xã Phú Mỡ 547,20 km²
  4. Xã Ea Rốk 544,60 km²
  5. Xã Sông Hinh 460,13 km²
  6. Xã Ea Knốp 448,65 km²
  7. Xã Ea Súp 418,72 km²
  8. Xã Liên Sơn Lắk 398,82 km²
  9. Xã Ea Bung 390,08 km²
  10. Xã Ea Hiao 361,69 km²

Đông dân nhất

  1. Phường Buôn Ma Thuột 169.596 người
  2. Phường Tuy Hoà 126.118 người
  3. Xã Ea Kar 87.972 người
  4. Phường Tân Lập 73.316 người
  5. Xã Krông Pắc 68.682 người
  6. Phường Tân An 64.122 người
  7. Phường Buôn Hồ 62.780 người
  8. Phường Phú Yên 61.799 người
  9. Xã Quảng Phú 61.104 người
  10. Phường Ea Kao 57.070 người

Mật độ cao nhất

  1. Phường Tuy Hoà 3.735 người/km²
  2. Phường Buôn Ma Thuột 2.356 người/km²
  3. Phường Thành Nhất 1.628 người/km²
  4. Phường Xuân Đài 1.610 người/km²
  5. Phường Tân Lập 1.570 người/km²
  6. Phường Phú Yên 1.403 người/km²
  7. Phường Hoà Hiệp 1.313 người/km²
  8. Phường Tân An 1.137 người/km²
  9. Phường Buôn Hồ 943 người/km²
  10. Phường Ea Kao 940 người/km²

Diện tích nhỏ nhất

  1. Phường Xuân Đài 13,40 km²
  2. Phường Thành Nhất 32,22 km²
  3. Phường Tuy Hoà 33,77 km²
  4. Phường Hoà Hiệp 40,81 km²
  5. Phường Phú Yên 44,04 km²

102 xã, phường của Tỉnh Đắk Lắk

#Tên đơn vịSáp nhập từDiện tích (km²)Dân số
1Phường Bình KiếnXã An Phú, Xã Hòa Kiến, Xã Bình Kiến, Phường 9 (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Tuy Hòa)73,7144.406
2Xã Buôn ĐônKrông Na1.113,796.582
3Phường Buôn HồPhường Đạt Hiếu, Phường An Bình, Phường An Lạc, Phường Thiện An, Phường Thống Nhất, Phường Đoàn Kết66,5462.780
4Phường Buôn Ma ThuộtPhường Thành Công, Phường Tân Tiến, Phường Tân Thành, Phường Tự An, Phường Tân Lợi, Xã Cư Êbur71,99169.596
5Phường Cư BaoPhường Bình Tân, Xã Bình Thuận, Xã Cư Bao104,9436.911
6Xã Cư M'garXã Ea H’đing, Xã Ea Kpam, Xã Cư M’gar114,9832.368
7Xã Cư M'taXã Cư Króa, Xã Cư M’ta261,0613.592
8Xã Cư PơngXã Ea Sin, Xã Cư Pơng137,8117.687
9Xã Cư PraoXã Ea Pil, Xã Cư Prao204,8913.765
10Xã Cư PuiXã Hòa Phong (huyện Krông Bông), Xã Cư Pui314,0827.561
11Xã Cư YangXã Cư Bông, Xã Cư Yang149,4316.682
12Xã Cuôr ĐăngXã Ea Drơng, Xã Cuôr Đăng102,8428.804
13Xã Đắk LiêngXã Buôn Tría, Xã Buôn Triết, Xã Đắk Liêng135,5522.881
14Xã Đắk PhơiXã Đắk Nuê, Xã Đắk Phơi266,8314.726
15Xã Dang KangXã Hòa Thành (huyện Krông Bông), Xã Cư Kty, Xã Dang Kang105,9121.301
16Xã Dliê YaXã Ea Tóh, Xã Ea Tân, Xã Dliê Ya179,7346.569
17Phường Đông HoàPhường Hòa Vinh, Phường Hòa Xuân Tây, Xã Hòa Tân Đông77,5447.632
18Xã Đồng XuânThị trấn La Hai, Xã Xuân Sơn Nam, Xã Xuân Sơn Bắc, Xã Xuân Long, Xã Xuân Quang 2206,2626.907
19Xã Dray BhăngXã Hòa Hiệp, Xã Dray Bhăng, Xã Ea Bhốk101,3739.801
20Xã Đức BìnhXã Sơn Giang, Xã Đức Bình Đông, Xã Đức Bình Tây, Xã Ea Bia160,3615.896
21Xã Dur KmălXã Băng A Drênh, Xã Dur Kmăl114,4912.594
22Xã Ea BáXã Ea Bá, Xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Ea Ly)131,798.316
23Xã Ea BungXã Ya Tờ Mốt, Xã Ea Bung390,089.677
24Xã Ea DrăngThị trấn Ea Drăng, Xã Ea Ral, Xã Dliê Yang171,3454.475
25Xã Ea DrôngXã Ea Siên, Xã Ea Drông111,1323.951
26Xã Ea H'LeoXã Ea H'Leo340,0616.235
27Xã Ea HiaoXã Ea Sol, Xã Ea Hiao361,6930.796
28Phường Ea KaoPhường Ea Tam, Xã Ea Kao60,7057.070
29Xã Ea KarThị trấn Ea Kar, Xã Cư Huê, Xã Ea Đar, Xã Ea Kmút, Xã Cư Ni, Xã Xuân Phú198,6787.972
30Xã Ea KhălXã Ea Nam, Xã Ea Tir, Xã Ea Khăl247,0529.956
31Xã Ea KiếtXã Ea Kuêh, Xã Ea Kiết201,8320.177
32Xã Ea KlyXã Krông Búk, Xã Ea Kly107,6340.161
33Xã Ea KnốpThị trấn Ea Knốp, Xã Ea Tih, Xã Ea Sô, Xã Ea Sar448,6537.016
34Xã Ea KnuếcXã Hòa Đông, Xã Ea Kênh, Xã Ea Knuếc122,3943.748
35Xã Ea KturXã Ea Tiêu, Xã Ea Ktur, Xã Ea Bhốk (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Dray Bhăng)100,7254.269
36Xã Ea LyXã Ea Lâm, Xã Ea Ly, Xã Ea Bar (huyện Sông Hinh)140,3512.104
37Xã Ea M'DrohXã Quảng Hiệp, Xã Ea M’nang, Xã Ea M’Droh134,0033.268
38Xã Ea NaXã Ea Bông, Xã Dray Sáp, Xã Ea Na134,1842.164
39Xã Ea NingXã Cư Êwi, Xã Ea Hu, Xã Ea Ning86,2134.175
40Xã Ea NuôlXã Ea Bar (huyện Buôn Đôn), Xã Cuôr Knia, Xã Ea Nuôl111,7443.706
41Xã Ea ÔXã Cư Elang, Xã Ea Ô137,7323.852
42Xã Ea PălXã Cư Prông, Xã Ea Păl102,5215.049
43Xã Ea PhêXã Ea Kuăng, Xã Ea Hiu, Xã Ea Phê84,6648.605
44Xã Ea RiêngXã Ea H’Mlay, Xã Ea M’Doal, Xã Ea Riêng167,5615.719
45Xã Ea RốkXã Ia Jlơi, Xã Cư Kbang, Xã Ea Rốk544,6028.785
46Xã Ea SúpThị trấn Ea Súp, Xã Cư M’Lan, Xã Ea Lê418,7230.762
47Xã Ea TrangXã Ea Trang207,406.585
48Xã Ea TulXã Ea Tar, Xã Cư Dliê Mnông, Xã Ea Tul159,5134.876
49Xã Ea WerXã Ea Huar, Xã Tân Hòa, Xã Ea Wer184,6129.708
50Xã Ea WyXã Cư A Mung, Xã Cư Mốt, Xã Ea Wy213,9428.567
51Phường Hoà HiệpPhường Hòa Hiệp Trung, Phường Hòa Hiệp Nam, Phường Hòa Hiệp Bắc (phần còn lại sau khi sáp nhập vào phường Phú Yên)40,8153.597
52Xã Hoà MỹXã Hòa Mỹ Đông, Xã Hòa Mỹ Tây190,1426.530
53Xã Hoà PhúXã Hòa Phú (thành phố Buôn Ma Thuột), Xã Hòa Xuân, Xã Hòa Khánh109,0748.822
54Xã Hoà SơnXã Yang Reh, Xã Ea Trul, Xã Hòa Sơn108,5525.392
55Xã Hoà ThịnhXã Hòa Đồng, Xã Hòa Thịnh159,2330.602
56Xã Hoà XuânXã Hòa Tâm, Xã Hòa Xuân Đông, Xã Hòa Xuân Nam129,3322.962
57Xã Ia LốpXã Ia Lốp194,096.502
58Xã Ia RvêXã Ia Rvê217,836.847
59Xã Krông ÁXã Cư San, Xã Krông Á291,6012.900
60Xã Krông AnaThị trấn Buôn Trấp, Xã Bình Hòa, Xã Quảng Điền107,2348.491
61Xã Krông BôngThị trấn Krông Kmar, Xã Hòa Lễ, Xã Khuê Ngọc Điền166,0323.168
62Xã Krông BúkXã Cư Né, Xã Chứ Kbô134,8330.822
63Xã Krông NăngThị trấn Krông Năng, Xã Phú Lộc, Xã Ea Hồ98,3443.678
64Xã Krông NôXã Krông Nô282,0110.301
65Xã Krông PắcThị trấn Phước An, Xã Hòa An (huyện Krông Pắc), Xã Ea Yông, Xã Hòa Tiến112,5268.682
66Xã Liên Sơn LắkThị trấn Liên Sơn, Xã Yang Tao, Xã Bông Krang398,8226.772
67Xã M'DrắkThị trấn M’Drắk, Xã Krông Jing, Xã Ea Lai151,8722.808
68Xã Nam KaXã Ea Rbin, Xã Nam Ka172,866.424
69Xã Ô LoanXã An Hiệp, Xã An Hòa Hải, Xã An Cư103,4840.278
70Xã Phú Hoà 1Thị trấn Phú Hòa, Xã Hòa Thắng (huyện Phú Hòa), Xã Hòa Định Đông, Xã Hòa Định Tây, Xã Hòa Hội, Xã Hòa An (huyện Phú Hòa)142,5454.212
71Xã Phú Hoà 2Xã Hòa Quang Nam, Xã Hòa Quang Bắc, Xã Hòa Trị95,7838.691
72Xã Phú MỡXã Xuân Quang 1, Xã Phú Mỡ547,209.007
73Xã Phú XuânXã Ea Púk, Xã Ea Dăh, Xã Phú Xuân140,7434.836
74Phường Phú YênPhường Phú Đông, Phường Phú Lâm, Phường Phú Thạnh, Xã Hòa Thành (thị xã Đông Hòa), Phường Hòa Hiệp Bắc, Xã Hòa Bình 1 (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Tây Hòa)44,0461.799
75Xã Pơng DrangThị trấn Pơng Drang, Xã Ea Ngai, Xã Tân Lập85,0330.208
76Xã Quảng PhúThị trấn Quảng Phú, Thị trấn Ea Pốk, Xã Cư Suê, Xã Quảng Tiến111,3461.104
77Xã Sơn HoàThị trấn Củng Sơn, Xã Suối Bạc, Xã Sơn Hà, Xã Sơn Nguyên, Xã Sơn Phước267,3940.825
78Xã Sơn ThànhXã Hòa Phú (huyện Tây Hòa), Xã Sơn Thành Đông, Xã Sơn Thành Tây218,1127.838
79Phường Sông CầuPhường Xuân Yên, Phường Xuân Phú, Xã Xuân Phương, Xã Xuân Thịnh90,4938.891
80Xã Sông HinhThị trấn Hai Riêng, Xã Ea Trol, Xã Sông Hinh, Xã Ea Bia (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Đức Bình)460,1323.841
81Xã Suối TraiXã Ea Chà Rang, Xã Krông Pa, Xã Suối Trai186,9511.387
82Xã Tam GiangXã Ea Tam, Xã Cư Klông, Xã Tam Giang195,8025.470
83Phường Tân AnPhường Tân An, Xã Ea Tu, Xã Hòa Thuận56,4164.122
84Phường Tân LậpPhường Tân Hòa, Phường Tân Lập, Xã Hòa Thắng (thành phố Buôn Ma Thuột)46,7073.316
85Xã Tân TiếnXã Ea Yiêng, Xã Ea Uy, Xã Tân Tiến89,4328.767
86Xã Tây HoàThị trấn Phú Thứ, Xã Hòa Phong (huyện Tây Hòa), Xã Hòa Tân Tây, Xã Hòa Bình 155,1449.720
87Xã Tây SơnXã Sơn Hội, Xã Cà Lúi, Xã Phước Tân334,6211.052
88Phường Thành NhấtPhường Khánh Xuân, Phường Thành Nhất32,2252.466
89Xã Tuy An BắcThị trấn Chí Thạnh, Xã An Dân, Xã An Định52,3226.174
90Xã Tuy An ĐôngXã An Ninh Đông, Xã An Ninh Tây, Xã An Thạch46,0540.108
91Xã Tuy An NamXã An Thọ, Xã An Mỹ, Xã An Chấn69,9929.805
92Xã Tuy An TâyXã An Nghiệp, Xã An Xuân, Xã An Lĩnh136,2012.913
93Phường Tuy HoàPhường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 7, Phường 9, Xã Hòa An (huyện Phú Hòa) (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Phú Hòa 1), Xã Hòa Trị (phần còn lại sau khi sáp nhập vào xã Phú Hòa 2)33,77126.118
94Xã Vân HoàXã Sơn Long, Xã Sơn Xuân, Xã Sơn Định151,476.661
95Xã Vụ BổnXã Vụ Bổn109,1318.111
96Xã Xuân CảnhXã Xuân Bình, Xã Xuân Cảnh83,8123.972
97Phường Xuân ĐàiPhường Xuân Thành, Phường Xuân Đài13,4021.574
98Xã Xuân LãnhXã Đa Lộc, Xã Xuân Lãnh174,6515.933
99Xã Xuân LộcXã Xuân Hải, Xã Xuân Lộc114,0127.609
100Xã Xuân PhướcXã Xuân Quang 3, Xã Xuân Phước102,8116.197
101Xã Xuân ThọXã Xuân Lâm, Xã Xuân Thọ 1, Xã Xuân Thọ 2192,1210.793
102Xã Yang MaoXã Cư Drăm, Xã Yang Mao562,3816.970